To himself everyone is immortal; he may know that he is going to die, but he can never know that he is dead.
by Samuel Butler (1835-1902)

Các yếu tố trong mô hình biến động giá chứng khoán

Tôi cùng một vài công sự và học trò đang làm các mô hình hệ động lực ngẫu nhiên cho giá chứng khoán. Mục đích là xây dựng các mô hình sát thực hơn là các mô hình đã công bố hiện tại, cho phép giải thích tốt hơn các hiện tượng biến động . . . → Read More: Các yếu tố trong mô hình biến động giá chứng khoán

Độ vượt mức giới hạn (quản lý rủi ro)

Đây là tiếp theo của lý thuyết các biến cố hiếm (extreme value theory). Phần trước chúng ta điểm qua các phân bố giá trị cực trị. Phần này nói về độ vượt mức giới hạn (threshold exceedances)

Continue reading Độ vượt mức giới hạn (quản lý rủi ro)

Rủi ro lũng đoạn giá trong đầu tư

Lũng đoạn giá là khi có một cả nhân hay tổ chức nào đó cố tình kéo giá chứng khoán đi lên hay đi xuống bằng nhiều cách khác nhau nhằm chuộc lợi từ đó. Hiện tượng lũng đoạn giá xảy ra thường xuyên trên thị trường chứng khoán, trong suốt mấy thế kỷ . . . → Read More: Rủi ro lũng đoạn giá trong đầu tư

Rủi ro về tâm lý trong đầu tư

(Last updated: 28/06/2011)

Tâm lý và đầu tư có thể ảnh hưởng xấu đến nhau theo cả hai chiều: Tâm lý không tốt dẫn đến các quyết định đầu tư không tốt. Ngược lại, việc đầu tư có thể gây tổn hại đến thần kinh, tâm lý.

Đầu thế kỷ trước, nhân vật đầu . . . → Read More: Rủi ro về tâm lý trong đầu tư

Những rủi ro không được tính đến

(Sửa lần cuối: 28/06/2011)

Trong việc quản lý rủi ro,có một loại rủi ro khá đáng sợ, là rủi ro không được tính đến.

Một ví dụ là thảm họa hạt nhân ở Fukushima. Về mặt lý thuyết, các nhà máy điện nguyên tử phải có hệ thống phòng chống rủi ro rất tốt, . . . → Read More: Những rủi ro không được tính đến

Rủi ro thông tin trong đầu tư

Cụm từ “rủi ro thông tin” (information risk) thường được dùng với hai nghĩa khác nhau:

1) Rủi ro trong việc truyền tin và bảo vệ tin (khỏi bị sai lệch, đánh cắp, …), hiểu là thông tin từ bên trong một tổ chức nào đó.

2) Rủi ro trong việc tiếp nhận thông . . . → Read More: Rủi ro thông tin trong đầu tư

Rủi ro tổng hợp: độ đo rủi ro nhất quán

(Bài này tóm tắt một số ý trong Chương 6 của sách McNeil/Frey/Embrechts về quản lý rủi ro).

Rủi ro tổng hợp (aggregate risk) được hiểu ở đây là rủi ro của một portfolio (rổ tài sản và vay nợ), ở đây gọi là tài khoản, tổng hợp lại từ các rủi ro của . . . → Read More: Rủi ro tổng hợp: độ đo rủi ro nhất quán

Rủi ro tín dụng (3): Mô hình chuyển hạng tín dụng

Chuyển hạng tín dụng (credit migration) là việc cho credit rating cho các công ty và thay đổi credit rating của công ty theo thời gian tùy theo sự tốt lên hay tồi đi của tình hình tài chính của công ty. Mô hình được dùng phổ biến trong thực tế về credit migration . . . → Read More: Rủi ro tín dụng (3): Mô hình chuyển hạng tín dụng

Rủi ro tín dụng (2): Mô hình KMV

KMV là viết tắt tên của 3 người: Stephen Kealhofer, John McQuown and Oldrich Vasicek. Ba ông này thành lập ra công ty KMV vào năm 1989 về quản lý rủi ro, và phát triển mô hình KMV trong những năm 1990. Hiện tại KMV do công ty Moody’s nắm giữ. Đây là một . . . → Read More: Rủi ro tín dụng (2): Mô hình KMV

Rủi ro tín dụng (1): mô hình Merton

(Tóm tắt lại nội dung thảo luận seminar toán tài chính ở Toulouse về vấn đề rủi ro tín dụng, dựa trên Chương 8 của quyển sách McNeil/Frey/Embrechts về Quantitative Risk Management)

Rủi ro tín dụng (credit risk) tức là rủi ro về việc người cho vay (giữ các loại trái phiếu, tín phiếu, . . . → Read More: Rủi ro tín dụng (1): mô hình Merton

Đọc sách Practical Risk Management của E. Banks & R. Dunn (2003)

Erik Banks và Richard Dunn là hai chuyên gia lớn về quản lý rủi ro tài chính. Dunn là thành viên trẻ nhất trong “Executive Committee” của Meril Lynch vào năm 1998, và đóng vai trò chủ chốt trong “bailout” của LTCM. Banks cũng từng giữ chức quan trọng về quản lý rủi ro . . . → Read More: Đọc sách Practical Risk Management của E. Banks & R. Dunn (2003)

Tìm hiểu về Socially Responsible Investment

Tôi đang có trong tay quyển sách “Socially Responsible Investment in a Global Environment” (2010) của ba tác giả H-G Fung (Univ. of Missouri – St Louis), S. A. Law (Peregreen Group LLC) và Jot Yau (Seattle Univ) thấy có vẻ rất thú vị, tranh thủ đọc và ghi chép lại đây một vài . . . → Read More: Tìm hiểu về Socially Responsible Investment

Solar companies

Some spreadsheets about global solar companies, provided by an investor (odyd12) on yahoo message board:

http://www.editgrid.com/user/odyd12/Global_solar_companies_financial_statements

http://www.editgrid.com/user/odyd12/Capacity

Overcapacity ?

38GW module capacity by end of 2011 vs. demand 22GW in 2011 (58% of capacity, vs. 75% in 2010 and 66% in 2009)

24GW capacity in 2010, capacity expansion 58% from 2010 to 2011, while . . . → Read More: Solar companies