Sách XSTK

Trang này gồm các thông tin liên quan đến quyển sách “Nhập môn hiện đại Xác suất và Thống kê” của tôi và GS Đỗ Đức Thái, xuất bản lần đầu năm 2010 ở VN. Thông tin ở đây gồm có:

– Các lá»—i trong quyển sách, và sá»­a chúng thế nào

– Các chú thích bổ sung

– Các ví dụ và bài tập bổ sung

– Các thông tin thú vị khác liên quan, nếu có

Các lỗi trong bản in lần đầu (2010):

(Nếu ai phát hiện lỗi nào hoặc có ý kiến đóng góp nào, xin vung lòng báo cho chúng tôi biết. Xin chân thành cảm ơn)

Bản in lần đầu có những chỗ in bị mờ, khó đọc; lỗi này thuộc về nhà in. Ở đây chỉ nói đến các lỗi thuộc về nội dung.

– Trang v (Lời giá»›i thiệu), dòng thứ 3 từ dÆ°á»›i lên: “trân thành” đổi thành “chân thành”.

– Trang 3, Tiên đề 3′: các chữ X và Y đổi thành A và B.

– Trang 21, Định nghÄ©a 1.6: công thức (1.20) có lắm ngoặc quá, có thể gây hiểu nhầm. Đổi công thức đó thành

P(A) = P(A|B)

và phần trong ngoặc phía sau đó cho chuyển xuống dòng sau, thành:

(nhắc lại rằng P(A|B) = P(A giao B) / P(B) ), hay viết cách khác …

– Trang 26: Dấu chấm ở đầu dòng thứ 4, đáng nhẽ phải nằm ở cuối công thức ở dòng thứ 3.

– Trang 28: có má»™t từ in đậm viết sái chính tả, là signma-đại số. Bỏ cữ cái n Ä‘i, để thành sigma-đại số.

– Trang 48: dấu phẩy sau  chữ chuẩn in đậm trong Định nghÄ©a 2.11 cách xa chữ chuẩn quá, phải cho nó lùi sát vào.

– Trang 54, Định nghÄ©a 2.4: trung bình cá»™ng ở đây là trung bình cá»™ng có trọng. Viết thêm cụm từ “có trọng” sau cụm từ “trung bình cá»™ng”.

– Trang 69, dòng cuối cùng: thêm chữ “lại” vào sau “Điều ngược”.

– Trang 124, Định lí 4.9: thêm chữ “đến” vào sau cụm từ “há»™i tụ yếu” ở dòng thứ 3 của định lí.

– Trang 153, dòng thứ 6 từ dÆ°á»›i lên: thêm dấu chấm ở đằng sau chữ “thấp”, trÆ°á»›c câu má»›i.

– Trang 161: bỏ Ä‘i hoàn toàn P2, tức là bỏ Ä‘i các dòng thứ 4,5,6, và bỏ Ä‘i cụm từ “và P2” ở dòng thứ 11.

Một số chú thích bổ sung:

– Trong sách ghi là “chi bình phÆ°Æ¡ng”. Đấy là do editor sá»­a từ “ki bình phÆ°Æ¡ng” thành nhÆ° vậy. Tiếng Anh là “chi-square”, nhÆ°ng chú ý rằng “chi” ở đây đọc nhÆ° là “ki”.

– Cái trò chÆ¡i truyền hình được nói đến ở trang 1 là trò chÆ¡i từng có thật trên TV, và còn được biết đến vá»›i tên gọi “The Monty Hall problem”. Xem

http://en.wikipedia.org/wiki/Monty_Hall_problem
http://mathworld.wolfram.com/MontyHallProblem.html

(Cám ơn VCM cho biết các links đó)

Các ví dụ bổ sung:

– Có má»™t ví dụ về thống kê được dùng trong chính trị từ đầu thế ká»· 18, trích lại đây từ cuốn sách “Plight of the fortune tellers — Why we need to manage financial risk differently” của tác giả Ricardo Ribonato (Princeton University Press, 2007): Vào năm 1700, hoàng tá»­ Frederick của Prussia muốn lên làm vua của Prussia và Brandenburg thống nhất lại vá»›i nhau. Tuy nhiên Prussia có diện tích nhỏ hÆ¡n nhiều Brandenburg, và bởi vậy hoàng tá»­ này lép vế hÆ¡n so vá»›i đối thủ ở Brandenburg. Ông Leibniz đã hiến kế cho hoàng tá»­ Frederick chứng minh rằng tuy Prussia nhỏ về diện tích, nhÆ°ng dân cÅ©ng đông chẳng kém gì mấy Brandenburg (và nhÆ° vậy thì không kém gì về thế lá»±c). Ông ta thống kê bằng cách liệt kê các giấy tờ khai sinh (từ cách đó 17 năm, Prussia đã bắt đầu ghi vào sổ sách các trẻ em sinh ra), để từ đó ược lượng dân số.

Print Friendly