CV

Tóm tắt CV bằng tiếng Việt (02/2016):

Cá nhân:

Họ và tên: Nguyễn Tiến Dũng
Sinh năm 1970 tại Hà Nội, Việt Nam
Có một vợ và hai con
Nhập quốc tịch Pháp năm 2005, đồng thời vẫn có hộ chiếu Việt Nam.
Định cư tại Toulouse, Cộng hòa Pháp
Không là thành viên của đảng phái chính trị nào

Học vấn và sự nghiệp:

Thời nhỏ ở Việt Nam: Học chuyên toán ở trường PTCS Trưng Nhị và ở khối chuyên toán A0 ĐHTHHN, tham gia và đoạt giải tại các kỳ thi học sinh giỏi toán toàn quốc (giải nhất năm cuối cấp PTCS 1983 và giải nhất toán PTTH năm 1985). Tốt nghiệp đặc cách PTTH sau khi đoạt huy chương vàng tại IMO 1985 tại Phần Lan. Học tiếng Nga một năm tại Đại học ngoại ngữ (nay là ĐH Hà Nội) năm học 1985-1986 để chuẩn bị du học ở Nga.

1986-1991: Sinh viên khoa toán-cơ ĐHTH Lomonosov Moskva, tốt nghiệp loại xuất sắc (bằng đỏ).

Từ hè năm 1991: Được mời tham dự hai hội nghị và trường hè về toán học tại ICTP (Trung tâm vật lý lý thuyết quốc tế, Trieste Italy), rồi được mời làm visiting mathematician  tại ICTP trong hai năm 01/1992-12/1993 (tiêu chuẩn tương đương post-doc, tuy lúc đó chưa có bằng tiến sĩ)

1993-1994: Được nhận học bổng nghiên cứu sinh tại SISSA (Trường cao cấp quốc tế về khoa học, Trieste, Italy), đồng thời đăng ký làm nghiên cứu sinh vắng mặt tại ĐH Strasbourg (Pháp). Bảo vệ tiến sĩ tại ĐH Strasbourg vào năm 1994.

1994-1995: Làm post-doc tại SISSA.

1995: Được nhận học bổng post-doc tại viện Max-Planck (Bonn), đồng thời được tuyển làm nghiên cứu viên của Trung tâm nghiên cứu quốc gia Pháp (chargé de recherche CNRS). Nhận việc CNRS tại Montpellier (Pháp) vào cuối năm 2015, và rút ngắn thời gian làm post-doc tại Bonn xuống còn 6 tháng (thay vì học bổng 1-2 năm).

1997: Tham dự một chương trình thạc sĩ về khoa học máy tính tại Montpellier (không thi lấy bằng) .

2001: Bảo vệ luận án HDR (Habilitation à Diriger des Recherches, tÆ°Æ¡ng Ä‘Æ°Æ¡ng “tiến sÄ© khoa học”).

2002: Được phong làm giáo sư hạng hai (Professeur des Universitiés, 2nde classse) tại ĐH Toulouse (Pháp)

2007: Được Ủy ban quốc gia đại học (CNU) của Pháp phong thành giáo sư hạng nhất (Professeur de 1ère classe)

2015: Được CNU phong thành giáo sÆ° hạng đặc biệt (Professeur de classe exceptionelle, tÆ°Æ¡ng Ä‘Æ°Æ¡ng vá»›i “distinguished professor” ở các nÆ¡i khác)

Các hoạt động khoa học, đào tạo, và quản lý:

– Đã công bố má»™t sách nghiên cứu chuyên khảo (Poisson structures and their normal forms, Progress in Mathematics Vol. 242, Birkhauser, 2005, hÆ¡n 300 trang, viết chung vá»›i má»™t đồng nghiêp tên là Jean-Paul Dufour) và hÆ¡n 40 bài báo nghiên cứu khoa học, trên nhiều tap chí quốc tế có uy tín cao, nhÆ° là Annals of Mathematics, Annles de l’Ecole Normale Supérieure, Journal de Mathématiques Pures et Appliquées, Advances in Mathematics, Journal of Differential Geometry, Russian Mathematical Surveys, Commentarii Math. Helvetici, Compositio Math., Ergodic Theory and Dynamical Systems, Communications in Mathematical Physics, v.v. Có má»™t bài báo (viết chung vá»›i má»™t nghiên cứu sinh tên là Nguyá»…n Văn Minh) Ä‘oạt giải thưởng của Há»™i toán học Nhật Bản năm 2015.

– Hàng năm được mời làm “plenary invited speaker” (báo cáo viên chính) của các há»™i nghị khoa học quốc tế khác nhau, và được mời giảng minicourse ở các nÆ¡i trên thế giá»›i, về các lÄ©nh vá»±c chuyên môn: hệ Ä‘á»™ng lá»±c, hệ khả tích, hình học symplectic và Poisson, phân lá kỳ dị,  toán tài chính. Ví dụ, năm 2016 là plenary speaker tại các há»™i nghị “Hình học và vật lý” tại Chern Institute (Nankai University, Trung Quốc, 01/2016) và há»™i nghị “Hệ khả tích” (Ascona, Thụy SÄ©, 06/2016), và giảng má»™t minicourse (khoảng 10 tiếng) về đề tài “Phân lá kỳ dị” tại đại Jilin University (ĐH Cát Lâm, Trung Quốc). Từng Ä‘i thăm ngắn hạn (1-2 tuần hoặc 1-3 tháng má»—i lần) nhiều trung tâm khoa học ở nhiều nÆ°á»›c khác nhau: Mỹ, Canada, Brazil, Senegal, Nhật Bản, Trung Quốc,  Singapore, Vietnam, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italia, Bồ Đào Nha, Thụy SÄ©, Luxembourg, Hà Lan, Bỉ, Tiệp, Ba Lan, …

– Từng tổ chức nhiều hoạt Ä‘á»™ng khoa học quốc tế ở dạng há»™i nghị và trường hè. Ví dụ năm 2005 đồng tổ chức vá»›i Alan Weinstein và Tudor Ratiu “Summer School and Workshop on Poisson Geometry” kéo dài 3 tuần vá»›i khoảng 150 người tham dá»± tại ICTP, và được nhận tài trợ hÆ¡n 80 nghìn Euro của ICTP cho riêng hoạt Ä‘á»™ng này.  Từng tham gia làm thành viên hoặc phản biện cho nhiều há»™i đồng quốc tế, trong đó có các há»™i đồng xét phong giáo sÆ° (ở Pháp, Mỹ,  HongKong), há»™i đồng xét duyệt các đề tài khoa học (Portugal, Holland, …), há»™i đồng bảo vệ luận án tiến sÄ© và luận án habilitation (Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy SÄ©, Hà Lan, …). Từng tham gia há»™i đồng khoa học của chuá»—i há»™i nghị quốc tế “Hình học Poisson” trong vòng nhiều năm. Từng làm phản biện cho rất nhiều tạp chí quốc tế. Hiện  là thành viên của ban biên tập tạp chí “Regular and Chaotic Dynamics”.

– Từng dạy nhiều môn toán khác nhau ở tất cả các bậc đại học, cao học, và nghiên cứu sinh: năm thứ nhất (toán cÆ¡ bản, cÆ¡ sở giải tích và đại số tuyến tính), năm thứ hai (đại số tuyến tính và song tuyến tính, giải tích toán học), năm thứ ba (cÆ¡ sở hình học vi phân), năm cao học 1 (đại số giao hoán, lý thuyết biểu diá»…n nhóm, lý thuyết Galois, hệ Ä‘á»™ng lá»±c), năm cao học 2 (hình học symplectic, hệ khả tích, lý thuyết biến dạng), môn học cho nghiên cứu sinh (hệ Ä‘á»™ng lá»±c). Có biên soạn giáo án Ä‘iện tá»­ cho môn học “giải tích” năm thứ hai đại học hiện vẫn được dùng ở Toulouse.

– Từng làm giám đốc (directeur) của Equipe Emile Picard (Phân Viện Toán CÆ¡ Bản, vá»›i khoảng 70 nghiên cứu viên có biên chế trong đó có hÆ¡n 20 giáo sÆ°, của Viện Toán Toulouse) trong thời hạn hai năm 2013-2014. TrÆ°á»›c đó có làm phó giám đốc (directeur adjoint) của Phân Viện này trong thời hạn hai năm 2006-2007. Từng phụ trách chÆ°Æ¡ng trình cao học toán cÆ¡ bản tại Toulouse trong má»™t số năm.

Một số hoạt động vì Việt Nam:

– Điều hành (cùng vá»›i đồng nghiệp Pascal Thomas) chÆ°Æ¡ng trình hợp tác toán Pháp-Việt tại Toulouse. ChÆ°Æ¡n trình này đã đón nhận tổng cá»™ng khoảng 20 sinh viên cao học và tổng cá»™ng hÆ¡n 20 nghiên cứu sinh toán Việt Nam (nhiều học viên cao học sau đó trở thành nghiên cứu sinh). Nhiều người trong số đó đã bảo vệ thành công, quay trở về Việt Nam làm việc hoặc tiếp tục sá»± nghiệp ở các nÆ°á»›c khác. ChÆ°Æ¡ng trình này cÅ©ng đón nhận nhiều đồng nghiệp từ Việt Nam sang Toulouse, và tài trợ cho má»™t số đồng nghiệp từ Toulouse Ä‘i Việt Nam. Má»™t phần lá»›n tiền tài trợ cho chÆ°Æ¡ng trình này (trong đó có các học bổng cao học và nghiên cứu sinh, và tiền công tác Ä‘i Việt Nam hoặc mời người từ Việt Nam sang Toulouse) là do ĐH Toulouse và các tổ chức khác ở Pháp và châu Âu cung cấp (các chÆ°Æ¡ng trình ARCUS, LIA, LOTUS, …).

– Từng tổ chức các há»™i nghị và trường hè quốc tế ở Việt Nam về toán lý thuyết và toán tài chính trong vòng nhiều năm, mời tổng cá»™ng hàng trăm chuyên gia nÆ°á»›c ngoài đến Việt Nam. Trường hè lá»›n nhất từng tổ chức tại Việt Nam là “Trường về các phÆ°Æ¡ng pháp toán học trong kinh tế và tài chính”, Đồ SÆ¡n, 11/2011, kéo dài gần hai tuần, vá»›i khoảng 100 người tham dá»±, do VAST và CNRS tài trợ. Cùng vá»›i GS Đỗ Đức Thái lập ra “Trung tâm toán tài chính và công nghiệp” ở Đại học SÆ° Phạm năm 2009, góp phần phát triển mảng toán tài chính và quản trị rủi ro tài chính ở Việt Nam.

– Từng viết nhiều bài báo có tính chất phổ biến kiến thức, nâng cao dân trí, cho các tờ báo ở Việt Nam, nhÆ° Vietnamnet, Tia Sáng, Toán Tuổi ThÆ¡, v.v. về các đề tài giáo dục, khoa học, kinh tế, xã há»™i. Bài viết má»›i nhất nhan đề “Trí thức và sá»± tiến bá»™ của xã há»™i” đăng trong Số Tết Bính Thân (02/2016) của báo Tia Sáng. Ngoài ra, có viết nhiều bài khác về Việt Nam, không đăng báo chính thức nhÆ°ng có phổ biến rá»™ng rãi trên mạng. Ví dụ nhÆ° bài viết “Hiến pháp nào cho Việt Nam?” năm 2013 (xem trên trang cá nhân: http://zetamu.net).

– Sáng lập viên (cùng vá»›i GS Hà Huy Khoái, GS Đỗ Đức Thái, TS Trần Nam DÅ©ng, Mr Phan Thành Đô, Ms Hoàng Thị Thái Thanh) của “Tủ Sách Sputnik” nhằm Ä‘em lại các sách tốt nhất, có tính sÆ° phạm và giáo dục cao nhất cho học sinh, góp phần cải thiện nền giáo dục Việt Nam.  Từ lúc cho ra lò quyển sách đầu tiên vào 02/2015, đến nay Tủ Sách Sputnik đã in ra được 11 đầu sách (về toán học và văn học), cá»™ng vá»›i 2 đầu sách Ä‘iện tá»­ miá»…n phí, cá»™ng thêm gần 10 đầu sách đã hoàn thành và Ä‘ang đợi in ra, và nhiều đầu sách khác Ä‘ang được thá»±c hiện. Các sách Sputnik đều được Ä‘á»™c giả đánh giá cao về chất lượng

 

Last updated 12/2013

Nguyen Tien Zung

Professor of Mathematics (1st class), University of Toulouse, France
Maried, 2 children (one is already grown up, another one in high school)
French nationality

Vitae:

– I’m currently Head of the Fundamental Mathematics Section, Institut de Mathématiques de Toulouse (since 01/2013, until I find someone to replace me).

Р2010: Became a coordinator of ForMathVietNam (Franco-Vietnamese cooperation program in mathematics) and the ARCUS project for scientific cooperation with Vietnam 2010-2014 (funded by the Ministry of Foreign Affairs, the Il-de-France region, and the Midi-Pyren̩es region of France)

– 2009: Founded the Center for financial and industrial mathematics at Hanoi National University of Education, with Prof. Do Duc Thai.

– 2008: Did consulting work for an investment company in Vietnam during some months, quit the company after learning more about the corruption in Vietnam.

– 2007: Promoted to Professor 1st class by CNU (French National Committee of Universities).

– 2005: Became French citizen.

– 2002: Became Professor of Mathematics (2nd class) at the University of Toulouse.

Р2001: Defended the HDR thesis in Montpellier ( (jury: Audin, Colin de Verdi̬re, Dufour, Duistermaat, Fomenko, Gavrilov, Sikorav. The Habilitation is about integrable Hamiltonian systems.)

– 1997-1998: Filed a public complaint against a Counsel of the Vietnamese Embassy in France for corruption and abuse of power, and won the case.

Р1995: Got a post-doc position at max-Planck Institute (Bonn), and also a CNRS Charg̩ de Recherche position. Became CR CNRS at the end of 1995.

– 1994: Defended PhD thesis in Strasbourg, with Prof. Michèle Audin as supervisor. Got  a post-doc grant for 2 years from SISSA after the defense. Stayed at SISSA as a post-doc after the thesis.

– 1993-1994: Obtained a 3-year PhD fellowship from SISSA (Trieste, Italy) starting at the end of 1993.

– 1992-1993: Spent 2 years at ICTP, Trieste, Italy, as a “visiting mathematician”, with a visiting fellowship from ICTP.

– 1991: Finished 5-year university program (equivalent to MSc) at Moscow State University with a “Red” Diplome (i.e. Cum Laude).

– 1988: Chose the research domain “differential geometry” at Moscow State University, with Academician Prof. A.T. Fomenko as supervisor.

– 1986: Entered Moscow State University, Faculty of Mathematics and Mechanics.

– 1985: Skipped the last year of high school due to a prize at IMO 1985, and so finished high school  (the one belonging to Hanoi National University) that year, and got a Vietnamese government fellowship to study in Russia. Studied Russian at the Institute of Foreign Languages of hanoi during 1985-1986.

Publications:

– See AMS MathSciNet for an almost up-to-date list. (About 40 publications on MathSciNet as of 12/2013 + several research papers not yet in MathScinet. MathSciNet counted 288 citations by 182 authors to my work since 2000. That does not inlude citations in non-mathematical papers , e.g. articles in molecular chemistry which use integrable hamiltonian systems).

– Also wrote 2 mathematical university textbooks in Vietnamese, and some mathematical books for children in Vietnamese.

oulouse until now. Since 2002 working actively on Poisson geometry, and was a member of various committees of international conferences on Poisson geometry. (After Poisson2010 I decided to resign from these Poisson committees so that I can concentrate my efforts on building the field of financial mathematics in Vietnam).

Current research interests:

– Poisson geometry.

– Dynamical systems, especially integrable ones.

– Singular foliations, especially the algebraic theory of their rigidity, deformation, cohomology.

– Financial mathematics (I currently have a PhD student working on stochastic dynamical systems applied to financial mathematics).

Various:

– I’m an invited speaker at many international conferences (a few a year, all over the world). The last ones (in 2013) include a conference in EPFL Lausanne (70th birthday of Alan Weinstein), a conference in CIRM Marseille (Finite-dimensional integrable systems), a school in CRM Barcelona (minicourse lecturer on integrable systems), a conference at Fields Institute Toronto (Exterior Differential Systems), etc.

– I made short-term visits to many places, e;g. Max-Planck, EPFL, IST Lisbon, etc. recently.

– I acted as a referee/reviewer for many things (articles, research grant, promotions, PhD theses, etc.) for the international mathematical community.

– I organized every year an international mathematical school or conference in Vietnam to help develop mathematics there, since 2007.

– I have a few former PhD students who have finished their thesis and gone back to their countries. I currently have some students at PhD and MSc levels.

Print Friendly