Gốc và nghĩa của các từ khoa học, công nghệ, và kỹ thuật

Các từ khoa học, công nghệ, kỹ thuật là những từ chúng ta dùng hàng ngày, tưởng chừng quen thuộc đến mức ai cũng phải biết rõ và nhất trí về nghĩa của chúng. Nhưng gần đây có một số thảo luận về nghĩa của những từ này, đi kèm với các thắc mắc về tên gọi (ví dụ có vị cho rằng ĐH Bách Khoa dịch ra tiếng Anh thành univ. of technology là sai mà phải dùng từ “kỹ thuật” như kiểu “technical univ.” mới đúng, hay có người thắc mắc tại sao lại gọi “Bộ khoa học và công nghệ” mà không gọi “Bộ hoa học và kỹ thuật” ?). Theo tôi thì thực ra cách gọi “Bộ KH &CN” và cách dịch “Univ. of Technology” đều đúng, không có gì sai.

Trước khi nói đến gốc Tây (Anh, Pháp, La mã, Hy lạp) của các từ này, ta kiểm tra gốc Tàu trước đã, vì các từ này của ta là gốc chữ Hán chứ không phải chữ Tây.

Khoa học (科學) là gồm chữ khoa gắn với chữ học. Khoa có nghĩa như trong các từ “đa khoa”, “khoa vật lý”, v.v., tương đương với các từ department, branch tiếng Anh, tức là để chỉ (các) nhánh, (các) lĩnh vực. Còn từ học có nghĩ như trong tiểu học, đại học, toán học, v.v. là để chỉ sự học tập nghiên cứu tìm hiểu để đạt hiểu biết. Hai từ này đi với nhau chỉ sự hiểu biết hay nghiên cứu học tập để đạt hiểu biết trong các ngành khác nhau.

Từ tiếng Tây tương ứng của khoa học là science, có gốc Latin là scientia, tức cũng là sự hiểu biết, khoa học (knowledge, savoir, science). Từ gốc scientia còn xuất hiện trong các từ như conscience (nhận thức), conoscere (tiếng Ý, có nghĩa là biết).  Có sự phân biệt giữa savoir (hiểu biết, knowledge) và savoir-faire  (kỹ năng, know-how). Từ đằng trước gần với khoa học còn từ đằng sau gần với công nghệ và kỹ thuật. Kỹ năng và hiểu biết đi đôi với nhau, nhưng không phải là một. Kỹ năng đòi hỏi không chỉ hiểu biết mà còn luyện tập thực hành, nhưng để đạt kỹ năng cao cấp thì đòi hỏi hiểu biết cao cấp, chứ một công nhân luyện vặn ốc chính xác đến mấy cũng không thành kiến trúc sư được. Quay về khoa học: muốn có công nghệ và kỹ thuật cao cấp, cần có nền tảng khoa học cao.

Một điều thú vị là, nghĩa gốc Latin của từ scientia là “phân biệt, chia ra” (to divide). Đây làm một chân lý về sự hiểu biết: hiểu biết tức là biết phân biệt, ta càng biết phân biệt giữa các thứ thì tức là càng hiểu biết, sự phân biệt càng tinh tế thì tức là hiểu biết càng cao. Ví dụ như nếu ta phân biệt được đến 1000 loại rượu khác nhau, thì sự hiểu biết của ta về rượu đạt đến đỉnh cao! (Không biết động từ scier, có nghĩa là cưa, có cùng gốc không ?!)

Từ công nghệ (工藝) gồm chữ công (工) và chữ nghệ (藝). Hán tự có ít nhất 4 chữ công khác nhau: chữ công của  từ công ty (公司) có nghĩa là “chung”; chữ công của   từ công lao (功勞) có nghĩa là thành quả của lao động, chữ công của từ công kích (攻擊) có nghĩa là đánh, còn chữ công của từ công nghệ có nghĩa là công việc, lao động (work, labor). Chữ nghệ (藝) là như trong từ nghệ thuật, có nghĩa là kỹ năng, nghệ thuật (skill, art). Vậy công nghệ có thể hiểu là kỹ năng, nghệ thuật trong công việc làm những cái gì đó. Ví dụ như công nghệ làm điện thoại, công nghệ chế biến thực phẩm, v.v.

Từ kỹ thuật (技術) là từ sát nghĩa với công nghệ, và cũng có kỹ năng, nghệ thuật trong đó. Kỹ (技) dịch sang tiếng Anh là skill (kỹ năng), talent (tài), còn thuật (術) cũng được dịch thành art (nghệ thuật), skill (kỹ năng), method (phương pháp).

Trong nhiều trường hợp, hai từ công nghệ và kỹ thuật có thể dùng thay cho nhau. Ví dụ, “công nghệ trồng lúa” hay “kỹ thuật trồng lúa” có nghĩa như nhau. Vậy hai từ này khác nhau ở những điểm nào (ngoài chuyện viết và phát âm khác nhau) ? Tôi không phải là nhà ngôn ngữ học nên không biết, chỉ đưa ra đây vài “đoán mò”:

a) Trong từ kỹ thuật không có “công” (lao động, công việc), nên “kỹ thuật” có thể dùng cho những thứ không liên quan gì đến lao động sản xuất, công nghiệp hay dịch vụ, trong khi từ công nghệ thường dùng hạn chế cho những thứ liên quan đến công nghiệp, kinh tế hơn.

b) Quá trình tiến hóa của ngôn ngữ ởViệt Nam tạo nên một sự “phân biệt đẳng cấp” giữa hai từ: công nghệ được hình dung là kỹ thuật ở mức cao cấp, và ngược lại kỹ thuật được hình dung là công nghệ ở mức sơ cấp. Bởi vậy người ta không nói “đại học kỹ thuật” mà nói “đại học công nghệ” khi muốn nhấn mạnh sự cao cấp của mình. Tất nhiên, không phải lúc nào cũng có sự “phân biệt đẳng cấp” giữa hai từ như vậy, và không phải ai cũng nhất trí với sự phân biệt này. Ví dụ như “Đại học kỹ thuật quân sự” không phải là “sơ cấp”. Trường “Intituto Superior Técnico de Lisboa” không sơ cấp tý nào mà trái lại là một trong những đại học lớn nhất của Portugal. (Trong tên trường có thêm tính từ “superior”, tức là “cao cấp”).

Từ công nghệ dịch sang tiếng Tây là technology (Anh) hay technologie (Pháp) có gốc Hy Lạp: techno có nghĩa là kỹ thuật (như trong từ technique), còn logia có nghĩa là sự học, sự tìm hiểu (study of). Sau quá trình tiến hóa của các ngôn ngữ, ngày nay từ technology có nghĩa như sau (theo wikipedia):

Technology is the making, usage, and knowledge of tools, machines, techniques, crafts, systems or methods of organization in order to solve a problem or perform a specific function. It can also refer to the collection of such tools, machinery, and procedures.

Có một số người quên câu sau của định nghĩa trên, mà chỉ dùng nghĩa trong câu trước (tức là coi từ “công nghệ” chỉ dùng cho  các phương pháp dụng cụ để giải quyết 1 vấn đề cụ thể, mà quên nghĩa sau rộng hơn của nó, dùng để chỉ mội khối tổng hợp các phương pháp dụng cụ cho nhiều vấn đề, hay thậm chí rất nhiều ngành khác nhau), dẫn đến những thắc mắc kiểu “gọi Viện khoa học và công nghệ là không đúng, mà phải gọi là khoa học và kỹ thuật”. Thực ra, cách gọi “khoa học và công nghệ” hoàn toàn đúng, dù là chiếu theo gốc Tàu hay dịch từ tiếng Tây. Ví dụ như trong cụm từ Massachusets Institute of Technology, từ technology tất nhiên phải được hiểu theo nghĩa rộng chứ không theo nghĩa hạn hẹp ” cho 1 vấn đề”.

Trong từ technology (công nghệ) có “logy” (nghiên cứu) khiến nó trở nên “cao cấp” hơn là “technique” (mà không có thêm đuôi “logy”). Có nghĩa là, trong tiếng Tây, technology cũng được hiểu là technique ở mức cao cấp, còn ngoài ra thì hai từ này có thể thay thế cho nhau.

Print Friendly

23 comments to Gốc và nghĩa của các từ khoa học, công nghệ, và kỹ thuật

  • Ken MonsterID Icon Ken

    地下或在一樣的天空
    神人被抓獲的其他親屬
    前往房間的天花板房間的天花板
    對於新的高桿高桿

  • Ken MonsterID Icon Ken

    Hôm qua tôi cũng thử nghịch google translator thì thấy nó dịch 4 câu Kiều thành như vậy. 4 câu tôi nhặt vui vơ thôi, chẳng có ý gì. Nhưng đến khi dịch ngược lại thì thật tệ.

  • admin MonsterID Icon admin

    Có người tên là Nguyễn Thanh Tùng có gửi đến comment này qua email:

    Thông thường, người ta thường hay dùng hai từ tiếng Anh
    > Engineering và Technology với việc tạm dịch thành tiếng Việt là kỹ
    > thuật và công nghệ. Đã từ lâu hai trường đại học lớn nhất ở miền Bắc
    > và miền Nam về kỹ thuật được thành lập từ thời Pháp với tên gọi Đại
    > học Bách Khoa Hà Nội và Đại học Bách Khoa Phú Thọ (sau 1975 đổi tên
    > thành Đại học Kỹ Thuật và nay trở lại tên cũ là Đại Học Bách Khoa
    > TP.HCM) đều xuất phát từ tên gọi của tiếng Pháp là
    > Ecóle Polytechnique (trường Đại học Bách Khoa). Ở các nước phương Tây
    > như Mỹ, Úc thì dùng từ technology như MIT (Massachusetts Institute of
    > Technology) và RMIT (Royal Melbourne Institute of Technology). Tuy
    > nhiên khi đề cập đến các khoa trong trường đại học thì phải dùng từ
    > engineering (chứ
    > không dùng technology) ví dụ như Mechanical Engineering (Kỹ thuât Cơ
    > Khí), Electrical Engineering (Kỹ thuật điện). Trong khi đó các từ
    > điển khoa hoc kỹ thuật lớn nổi tiếng như McGrall-Hill dictionary of
    > scientific and technical terms (từ điển thuật ngữ khoa học và kỹ
    > thuật) và McGrall-Hill dictionary of science and engineering (tù
    > điển khoa học và kỹ thuật ) (Mỹ), Chambers dictionary of science and
    > technology (từ điển khoa học và công nghệ) (Anh), Comprehensive
    > dictionary of engineering and technology (từ điển tổng hợp kỹ thuật
    > và công nghệ của Richard Ernst, Pháp) thì dùng với ý nghĩa kỹ thuật
    > và công nghệ khác nhau.
    > Trở lại nguồn gốc Hán việt của các từ này, theo Hiện đại Hán ngữ
    > từ điển của Thương vụ Ấn thư quán định nghĩa như sau :
    > Kỹ: kỹ năng, tài nghệ, bãn lĩnh như trong: kỹ thuật, kỹ xảo, tuyệt kỹ
    > (tài nghệ riêng)
    > Thuật: 1. kỹ nghệ, kỹ thuật, học thuật trong: mỹ thuật, chiến thuật,
    > y thuật, thuật ngữ
    > 2. phương pháp, sách lược trong: chiến thuật, quyền thuật
    > Kỹ Thuật: 1. kỹ thuật: tri thức và kinh nghiệm trong quá trình khai
    > thác và cải tạo thiên nhiên và thể hiện ra trong quá trình lao động
    > sản xuất. Kỹ xảo nhìn ở phương diện thao tác như trong: nghiên cứu kỹ
    > thuật, kỹ thuật tiên tiến
    > 2. Trang bị kỹ thuật như: cải tạo kỹ thuât
    > Công: 1. công nhân, thợ, giai cấp công nhân trong: thợ mỏ, thợ cơ
    > khí, thợ nề, thợ kỹ thuật
    > 2. công tác, lao động sản xuất trong: làm công, khởi công.
    > 3. công trình trong: khởi công, bắt đầu thi công
    > 4. công nghiệp trong: công nghiệp hóa chất, hệ thống giao
    > thông công nghiệp
    > 5. công trình sư, kỹ sư trong: công trình sư cao cấp
    > 6. ngày công trong: xây bức tường này phải mất sáu ngày công
    > 7. kỹ thuật và trao dồi kỹ thuật trong: nghệ thuật hát
    > 8. giỏi về, khéo về trong: hay thơ giỏi vẽ
    > 9. tinh tế, tinh xảo trong: công xảo (khéo léo), công
    > nghiêm (nghiêm chỉnh và thỏa đáng)
    > Nghệ: 1. kỹ thuật, nghề, kỹ năng trong: công nghệ, thủ công (hoa
    > tay, tay nghề), viên công (nghề làm vườn)
    > 2. nghệ thuật trong: văn nghệ, khúc nghệ, nghệ nhân
    > 3. chuẩn tắc, chừng mực: ăn hối lộ vô chừng mực
    > công nghệ:1. công nghệ trong: quy trình công nghệ, công nghệ tinh
    > xảo, công nghệ phức tạp
    > 2. nghệ thuật thủ công, mỹ nghệ: công nghệ
    > phẩm (hàng mỹ nghệ)
    > Trong nhận xét của thầy do chữ kỹ thuật không có chữ công (công việc)
    > nên dùng cho những thứ không liên quan đến lao động là không hẳn như
    > thế ví dụ cũng thường nói kỹ thuật tiện, kỹ thuật phay (đều đòi hỏi
    > phải có lao động hẳn hoi). Trong khi hai từ kỹ thuật và công nghệ ví
    > dụ như dùng trong kỹ thuật máy tính (computer technology) và công
    > nghệ máy tính thì rất khó phân biệt khác nhau như thế nào. Trong khi
    > tiếng Anh thì dùng hai thuật ngữ dễ dàng phân biệt hơn là computer
    > technology (thiên về hardware) và Information Technology (thiên về
    > software).
    > Trong tiếng Anh, từ technology có nghĩa: công nghệ (học), kỹ thuật
    > (sản xuất công nghiệp); thuật ngữ, dụng ngữ chuyên môn. Với tiếp vĩ
    > ngữ logy có nghĩa là học, luận. Trong khi technique là kỹ thuật, kỹ
    > xảo; kỹ năng, thủ pháp, phương pháp; công nghệ; phát minh công nghệ.
    > Tóm lại, kỹ thuật thường hay dùng cho những ngành có ứng dụng toán
    > học và các ngành khoa học tự nhiên (vật lý, hóa học) như cơ khí,
    > điện, điện tử v.v trong khi công nghệ thường liên quan đến ngành có
    > tính chất nghiên cứu chuyên sâu như công nghệ sinh học, công nghệ
    > màng mỏng, công nghệ nano…và đòi hỏi những quy trình công nghệ hẳn
    > hoi.

Leave a Reply

You can use these HTML tags

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>

  

  

  

This blog is kept spam free by WP-SpamFree.