Đọc sách Practical Risk Management của E. Banks & R. Dunn (2003)

Erik Banks và Richard Dunn là hai chuyên gia lớn về quản lý rủi ro tài chính. Dunn là thành viên trẻ nhất trong “Executive Committee” của Meril Lynch vào năm 1998, và đóng vai trò chủ chốt trong “bailout” của LTCM. Banks cũng từng giữ chức quan trọng về quản lý rủi ro ở Merril Lynch trong nhiều năm.

Quyển sách “thực hành quản lý rủi ro” này trình bày các khía cạnh và lý thuyết về quản lý rủi ro (cho tổ chức tài chính) từ quan điểm thực tiễn, và có vẻ rất thú vị. Dưới đây tôi tóm tắt lại vài ý từ quyển sách

Phần I. Định nghĩa và đo lường rủi ro

Chương 1. Những thiệt hải khủng khiếp

(Tìm hiểu một số nguyên nhân chính “vì sao đến nông nỗi này”)

1.1. Barings: Flawed controls.

Mục này kể về Leeson, một trader của ngân hàng Barings, đã một mình làm phá sản Barings, vì dùng tài khoản “chỉnh sai” để buôn bán trái phép, gây lỗ 860 triệu bảng Anh (gần gấp 2 lần số vốn của Barings !). Barings đã quá lỏng lẻo trong công tác kiểm tra các tài khoản, để Leeson có thể đánh bạc  một lượng tiền khổng lồ trong mấy năm mà không phát hiện ra. [Vụ gần đây hơn là Société Générale, lỗ khoảng 5 tỷ cũng vì 1 trader buôn bán trái phép]

1.2 LTCM: Too much leverage, too little liquidity

[công thêm với lý luận rởm rít của Merton là “không cần vốn”] LTCM giữ quá nhiều sản phẩm phái sinh thiếu thanh khoản kiểu swap spreads, với leverage quá lớn.

1.3 Merril Lynch: Too much risk, not enough governance.

Merril Lynch cũng được đem ra mổ xẻ. Từ chỗ là brokerage & investment management cho khách hàng, ML dần biến thành “risk taker”,  ôm nhiều positions trong đó có những cái có độ rủi ro rất cao. Sau mấy năm thắng lợi, thì đến năm 1998 thất bại, thiệt hại hơn 10% vốn, khiến ban giám đốc phải thực hiện các biện pháp khẩn cấp, giảm exposure, tăng kiểm soát, đồng thời sa thải 3000 nhân viên.

1.4 Failures in the risk process

Các khủng hoảng xảy ra nhiều hơn là người ta tưởng (?). Một “bảng thành tích”:

Table 1.1 Severe market dislocations
Year Market dislocation
1986/9 Latin debt crisis
1987 Global stock market crash
1989/91 US savings and loan crisis
1990 Junk bond crash
1992 European currency crisis
1994/5 Mexican peso crisis, US interest rate spike
1995 Latin currency crisis
1997 Asian currency crisis
1998 Russian default, hedge fund crisis, credit crunch
2001/2 Technology, media, telecom stock market plunge

“Bảng thành tích” khác về thua lỗ vì đầu cơ:

Table 1.2 Individual institution losses
Entity Loss
UK Local Authority Swaps (1986–1988) $750 million swap losses
Prudential Securities (1980s–1990s) $1 billion+ limited partnership lawsuit losses
Drexel Burnham Lambert (1990) Varied counterparty losses
Allied Lyons (1991) $225 million FX options loss
Showa Shell Seikyu (1993) $1.2 billion forward foreign exchange loss
Procter and Gamble (1994) $195 million leveraged interest rate product loss
Codelco (1994) $200 million copper futures loss
Askin Capital (1994) $600 million mortgage derivative/financing loss
Air Products and Chemicals (1994) $113 million interest rate/currency derivative loss
Metallgesellschaft (1994) $1.3 billion oil futures loss
Kashima Oil (1994) $1.5 billion currency derivative loss
Orange County (1994) $1.8 billion leveraged interest rate product loss
Glaxo (1994) $190 million asset-backed/derivative loss
Chemical Bank (1994) $70 million currency derivative loss
Kidder Peabody (1994) $350 million “phantom” US Treasury trading loss
Capital Corporate Federal Credit Union (1995) $126 million mortgage derivative loss
Barings (1995) $1.2 billion index and interest rate futures loss
Daiwa Bank (1995) $1.1 billion bond trading loss
Wisconsin Investment Board (1995) $95 million currency/interest rate derivative loss
Postipankki (1995) $110 million mortgage derivative loss
Deutsche Bank Investment Management (1996) $710 million unregistered securities loss
Sumitomo Corporation (1996) $2.5 billion copper futures loss
National Westminster Bank (1997) $144 million interest rate derivative mispricing loss
Long Term Capital Management (1998) Varied market losses
Major international banks (1997/8) Very large market losses
Allied Irish Bank/Allfirst (2002) $691 million foreign exchange loss
Natexis (2002) “Heavy” derivative trading losses

7 lỗi hệ thống trong việc quản lý rủi ro dẫn đến khủng hoảng:

Poor senior management decision making in relationships to risk issues.
Lack of risk governance within the organization, including absence of senior management
involvement and accountability.
Unclear risk appetite and a lack of discipline in defining risk as a limited resource within
the corporate finance attributes and strategy of a company.
Inadequate liquidity management, including lack of focus on risk relative to liquidity.
Insufficient checks and balances around risk, profit and loss and business process.
Avoidance of common sense solutions in favor of “automated risk management techniques”.
Flawed risk infrastructure, including weak risk data, processing and reporting mechanisms.

Chương 2. Phân loại các rủi ro cơ bản

2.1 Rủi ro thị trường

Gồm có các rủi ro về: direction (hướng thị trường), curve (đường lợi suất), volatility, time decay, spread, basis (rủi ro tạo ra bởi chênh lệch giữa những cái lấy làm cơ sở trong arbitrage), correlation …

2.2 Rủi ro tín dụng

direct credit risk (đối tác không trả được nợ), trading credit risk (đối tác không thanh toán được hợp đồng buôn bán, ví dụ như hợp đồng repo), contingent credit risk, correlated credit risk, settlement risk, sovereign risk …

2.3 Rủi ro thanh khoản

thanh khoản ở đây hiểu là khả năng mua/bán chứng khoán trên thị trường khi cần

2.4 Rủi ro về mô hình (model risk)

ví dụ như mô hình định giá bị sai lệch

2.5 Suitability risk (tiếng Việt = ?)

Ví dụ như sản phẩm tài chính bán cho khách hàng, mà không nói rõ các nguy hiểm có thể xảy ra, có hợp với khách hàng không, v.v.,  thì về sau có thể bị khách hàng kiện, gây thiệt hại.

Losses can arise from client transaction suitability issues. This suitability risk most often
occurs when a counterparty claims financial injury as a result of a particular transaction – it may
believe the deal was riskier than presented, that it was not accompanied by enough disclosure
about the downside, or failed to provide the risk protection sought. The counterparty might
disown the transaction or sue for damages. While legal proceedings are not always guaranteed
to create large settlements, the specter of loss always exists and should be recognized (this
is particularly true since firms that are sued by their clients often choose to settle out of
court rather than suffer bad press). For instance, if a bank sells a complex and sophisticated
financial derivative and fails to include proper caveats about potential downside losses, there
is a possibility that the bank will have to make its client economically “whole” in the event of
a dispute.
2.6 Process risk (= operational risk): rủi ro hoạt động

2.7 Legal risk: rủi ro về pháp chế (?)

Chương 3. Liquidity: The heart of the matter

Chương này đi sâu vào rủi ro về thanh khoản.

3.1. Asset liquidity risk

3.2 Funding liquidity risk

Rủi ro về khả năng huy động vốn khi cần thiết, cũng được tính vào rủi ro thanh khoản.

Các mục sau của chương này bàn về các biện pháp đối phó với tổng hợp hai loại liquidity risk trên.

Chương 4. Suitability: Coping with customers

Chương này nói về việc tổ chức tài chính đối mặt với khách hàng ra sao trong vấn đề suitability của sản phẩm tài chính.

Một ví dụ thú vị trong chương này là Procter&Gamble (PG) được Bankers Trust (BT) bán cho một loại sản phẩm phái sinh (swap lãi suất) năm 1993. Khi sản phẩm phái sinh đó  bị lỗ $195M, thì PG kiện BT ra tòa, và cuối cùng PG chỉ còn chịu lỗ $35M và BT phải gánh chỗ còn lại. Ngoài ra còn nhiều ví dụ khác. Chương này có thể coi là rất quan trọng với các tổ chức tài chính đi rao bản các sản phẩm tài chính phức tạp.

Chương 5: rủi ro hoạt động

Trong đó có: disaster recovery risk, business recovery risk, people risk, front-office error risk, operations error risk, software error risk, authorization risk, structured product risk, documentation follow-up risk, collateral risk, regulatory compliance risk, …

Mọi khâu của hoạt động đều chứa yếu tố rủi ro, cần có biện pháp đề phòng & chống rủi ro.

Chương 6. Đo lương rủi ro

6.1. Các đo lường toán học

các đo lường chính mà các tác giả đưa ra là:

– thống kê (statistics)

– giải tích (analytics), tức là các công thức toán học để tính toán khả năng lỗ và lượng lỗ có thể xảy ra theo các biến

– xây dựng các tình huống giả định (scenarios)

– Value at Risk

– Max loss

6.2. Các thước đo chủ quan

Có những khi các công cụ toán học không cho được kết quả đáng tin, và cần dùng đến sự quyết định chủ quan của người quản lý rủi ro. Vì tính chủ quan, nên có thể gây tranh cãi.

Mỗi thước đo có các ưu điểm và nhược điểm, và với mỗi loại rủi ro cần dùng các thước đo thích hợp nhất với nó.

Phần II. Xây dựng qui trình tổng thể cho quản lý rủi ro

Phần này nói về các bước để xây một qui trình quản lý rủi ro tổng thể cho một tổ chức tài chính.

Tóm lại: đây là quyển sách sẽ rất bổ ích cho những người làm cho các tổ chức tài chính, đặc biệt là làm ở bộ phận quản lý rủi ro. Quyển sách có trình bày rõ ràng các loại rủi ro quan trọng hay gặp phải khác nhau, và qui trình quản lý rủi ro cho tổ chức tài chính, với nhiều ví dụ cụ thể sinh động.

Print Friendly

1 comment to Đọc sách Practical Risk Management của E. Banks & R. Dunn (2003)

  • Thanh Nga MonsterID Icon Thanh Nga

    Chào giáo sư,
    Giáo sư có thể cho em xin file sách này được không ạ? (Em seach mãi mà không tìm ra ạ.
    Cảm ơn giáo sư!

Leave a Reply

You can use these HTML tags

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>

  

  

  

This blog is kept spam free by WP-SpamFree.